Home >> Giá cả thị trường >> Bản tin giá nông sản – Thủy sản ngày 18/5/2014 to 24/5/2014
Sàn giao dịch TMĐT Thitruongnongnghiep.vn

Bản tin giá nông sản – Thủy sản ngày 18/5/2014 to 24/5/2014

Giá lúa khô tại kho khu vực ĐBSCL loại thường dao động từ 5,300-5,500 đ / kg, lúa dài blank 5,650-5,750 đ / kg. Giá gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm hiện blank 6,900-7,000 đ / kg tùy each địa phương, gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% tấm is 6,600-6,700 đ / kg tùy chất lượng and local. Giá gạo thành phẩm 5% tấm no bao bì tại mạn hiện blank 8,050-8,150 đ / kg, Gạo 15% tấm 7,700-7,800 đ / kg and gạo 25% tấm blank 7,400-7,500 đ / kg tùy chất lượng and local.

Hiện nay giá dừa khô trái trong tỉnh Bến Tre diminished từ 20.000 đồng / chục vs tuần trước, giao động từ 65.000 đồng to 70.000 đồng / chục / 12 trái, tùy theo each zone. Dừa khô trái loại 1,2kg / trái trở lên giá mua 7.800 to 8.500 đồng / trái.

Sau thời gian rớt giá, nhiều hộ trồng ca cao out tỉnh Bến Tre as well as many tỉnh khác do not đầu tư chăm sóc dẫn to năng suất kém, nhiều hộ còn Đốn bỏ ca cao chuyển sang trồng those loại cây trồng khác. Hiện nhu cầu sô cô la thế giới tiếp tục tăng, dẫn to nguồn cung do not đáp ứng kip, giá bắt đầu Augmented mạnh trở lại. Giá ca cao khô người đàn ông lên are all cơ sở thu mua từ 50.000 to 57,000 đ / kg; ca cao tươi dao động từ 4.500 to 4.800 đ / kg, tùy theo loại trái, tang than 30% vs a few tháng trước đây and grow blank 10% vs cùng kì năm 2013.

Trọng tuần, giá cá tra diminished liên tục xuống level blank 24.000 đồng / kg, have nơi chỉ còn 23.000 đồng / kg, diminished từ 1.500- 2.000 đồng / kg nên thời điểm tháng 4-2014. For this giá người nuôi hầu such as without lãi, after trừ chi phí.Nguyên nhân làm cho giá cá tra diminished like ảnh hưởng of Bộ Thương mại Mỹ (DOC) vừa công bố lại kết quả cuối cùng đợt xem xét hành chính thuế chống bán phá giá lần thứ 9 giai đoạn từ ngày 1/8/2011 to 31/7/2012 (POR 9) against sản phẩm phile cá tra đông lạnh nhập từ Việt Nam. Mặt khác, thị trường xuất khẩu cá tra phi lê sang châu Âu retained chưa khởi sắc, nhất is out Nga and Ukraina gặp nhiều khó khăn. Do giá cá SUT be nhiều hộ out ĐBSCL tỏ ra dè dat chưa dám đầu tư nuôi cá. Giá tôm thẻ chân trắng out all tỉnh ĐBSCL are diminished mạnh. Tôm thẻ chân trắng loại 70.000 con / kg còn 93,000 đồng / kg, loại 60 con / kg giá 97.000 đồng / kg … diminished blank 28.000 đồng / kg vs thời điểm đầu tháng 5-2014.

Giá thịt heo and thịt gà tại chợ all liên tục Augmented mạnh thời gian recently, in which giá các loại thịt heo Augmented xấp xỉ 10.000 đồng / kg vs đầu tháng, giá gà công nghiệp and gà tam hoàng are Augmented 10,000-20,000 đồng / kg làm nguồn cung khan hiếm. Sau thời gian dài đứng out level 48,000-49,000 đồng / kg, giá heo hơi tại chuồng hiện lên level 54,000 -55,000 đồng / kg, cao nhất trong hai năm qua. Tương tự, cách đây Recent hai tháng, giá gà tam hoàng out level 25.000 đồng / kg hiện was lên 43,000-44,000 đồng / kg. Từ level thua lỗ nặng nề, người chăn nuôi was bắt đầu có lời. Nhiều người chăn nuôi assertion giá gà and heo Augmented mạnh is làm nguồn cung much thấp, làm trước đây giá gà and heo will rơi xuống under the level giá thành, nhiều người chăn nuôi was Stop nuôi, from which give tình trạng thiếu hàng . V2 thế few tháng recently, tốc độ mở rộng đàn vật nuôi was grow much nhanh. Do người dân đổ xô đầu tư chăn nuôi be giá con giống are Augmented khá mạnh trở lại vs hồi đầu năm. Trong đó giá heo giống Augmented 30-50%, từ 80.000 đồng / kg lên 110,000-120,000 đồng / kg, giá gà tam hoàng giống từ 3.500 đồng / con lên level 8,000-8,500 đồng / con.Với giá giống hiện nay, người nuôi bỏ tiền mua con giống về nuôi would chịu many rủi ro, only người nuôi chuồng trại have quy trình khép kín từ heo nái, heo giống to heo thịt mới be able lời trong thời gian tới.Về ngắn hạn, sức mua of người tiêu dùng khó Augmented mạnh be nhu cầu sản phẩm chăn nuôi thời gian to are out level limit. Các vực chức năng khuyến cáo người chăn nuôi be thận trọng trong đầu tư to avoid lặp lại bài học thua lỗ thời gian qua.

TT

mặt hàng

Giá (đồng / kg)

Tăng

(Đồng / kg)

Giảm

(Đồng / kg)

Ghi chú

(Compared with the week)

1

Lúa loại thường

5,300-5,500

2

Lúa hạt dài (lúa khô)

5,650-5,750

3

Bưởi da xanh (mua tại vườn)

44.000- 47.000

4

Bưởi da xanh (mua tại VUA loại I)        48,000-50,000

5

Bưởi Năm Roi (mua xô)

14,000-16,000

6 Bưởi năm Roi loại 1

19,000-20,000

7

Hạt Ca cao khô (chưa cộng thưởng)              50,000-57,000

1,000

Tăng 1.000

số 8

Tôm sú (40- 20 con / kg)

215.000- 285,000

9 Tôm thẻ chân trắng (60 con / kg)

97.000

28.000

Giảm 28.000

10

Tôm thẻ chân trắng (70 con / kg)

93,000

28.000

Giảm 28.000

11

Cá tra thịt vàng

23.000

1,000

Giảm 1.000

12

Cá tra thịt trắng

24.000

1,000-1,600

Giảm 1,000-1,600

13

Cá điêu hồng

40,000-42,000

3.000

Giảm 3.000

14

Gà tam hoàng

43,000-44,000

15

Gà thả vườn

90,000-100,000

16

Heo hơi

54,000-55,000

 

TT

mặt hàng

ĐVT

Giá (đồng / chục)

Tăng

(Đồng)

Giảm

(Đồng)

Ghi chú

(Compared with the tuần, trước tháng)

1

Dừa khô loại 1

chục

90.000- 102.000

18,000-20,000

Giảm 18,000-20,000

2

Dừa khô mua xô

chục

65,000-70,000

20.000

Giảm 20.000

3

Dừa xiêm xanh

chục

100,000-110,000

10.000

Giảm 10.000

3

Dừa uống nước

chục

80,000-95,000

 

About admin